Chào mừng các bạn đã trở lại với Series Học PHP và MySQL từ cơ bản đến nâng cao. Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu câu lệnh điều kiện trọng PHP.

Câu lệnh if cho phép ta đưa ra các quyết định dựa trên việc kiểm tra điều kiện nào đó đúng (true) hay sai (false). Cú pháp như sau:

if($bieuthuc)
{
    // Các Câu Lệnh
}

Ví dụ: Kiểm tra số chẵn hay lẻ

Dòng thứ 1:  Gán cho biến $so_can_kiem_tra giá trị = 12.

Dòng thứ 2: Chia biến $so_can_kiem_tra / 2 và lấy số dư của phép chia (toán tử % dùng để chia lấy số dư. Nếu không nhớ bạn xem lại kiến thức cũ).

Dòng thứ 3:  Kiểm tra số dư có bằng 0 hay không? Nếu bằng không thì nó sẽ chạy dòng lệnh bên trong thẻ mở {  và thẻ đóng }. Nội dung câu lệnh bên trong sẽ xuất ra màn hình thống báo là số chẵn.

Chạy chương trình này kết quả sẽ xuất ra là “Số 12 Là Số Chẵn“. Bây giờ giả sử ta đổi giá trị 12 thành 13 thì kết quả sẽ không xuất ra màn hình vì số 13 chia cho 2 sẽ dư = 1, mà điều kiện để xuất ra câu thông báo là số dư phải bằng 0 => không đúng điều kiện nên trình biên dịch sẽ không chạy vào đoạn code bên trong lệnh if.

  • Biểu Thức chứa trong cặp dấu ngoặc () chính là các biêu thức quan hệ
  • Toán tử dấu chấm . dùng để nối hai chuỗi lại với nhau.
  • Trong một khối lệnh nếu bên trong chứa nhiều hơn 2 lệnh thì phải có cặp ngoặc nhọn {} dùng để mở khối lệnh và đóng khối lênh, như vậy trình biên dịch sẽ hiểu đây là một khối lệnh và nó sẽ thực thi hết khối lệnh này. Ở ví dụ trên trong câu if chỉ có một lệnh xuất ra màn hình nên cặp ngoặc nhọn này ta có thể có hoặc không có cũng không sao.

CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN IF ELSE TRONG PHP

Lệnh if dùng để kiểm tra một điều kiện có đúng hay không? Giả sử trường hợp ngược lại điều kiện không đúng thì sẽ thực hiện điều gì ? để giải đáp câu hỏi này ta sẽ nghiên cứu đến lệnh if else trong PHP

if($bieuthuc){
    // Những Câu Lệnh 1;
}
else{ 
    // Những câu lệnh 2;
}

Ý nghĩa câu lệnh trên:

  • Nếu $bieuthuc đúng thì những Câu Lệnh 1 sẽ được thực hiện và những Câu Lệnh 2 sẽ không được thực hiện.
  • Ngược lại thì nó sẽ không cần kiểm tra nữa và  thực hiện Những Câu Lệnh 2.

Ví dụ: kiểm tra năm nay là năm chẵn hay năm lẻ, xuất ra màn hình kết quả chẵn hay lẻ.

Bước 1: Nhập năm.
Bước 2: Chia cho 2 và lấy số dư.
Bước 3: Kiểm tra xem số dư có bằng 0 hay không? Nếu bằng không là năm chẵn, ngược lại là năm lẻ.

Giải thích

Bước 1: Nhập vào biến $nam giá trị 2014;
Bước 2: Lấy số dư khi chia năm 2014 cho 2 và gán vào biến $so_du (lúc này số dư = 0)
Bước 3: Kiểm tra xem $so_du  == 0 hay không? Vì số dư bằng 0 nên thõa mãn điều kiện nên nó chạy vào biểu thức trong khối if và xuất ra màn hình “Năm 2014 Là Năm Chẵn”. Nó sẽ không chạy đoạn code ở trong câu lệnh else.

Giả sử ta nhập $nam = 2013 ta thực hiện tương tự:

Bước 1: Nhập vào biến $nam giá trị 2013.
Bước 2: Lấy số dư khi chia năm 2014 cho 2 và gán vào biến $so_du (lúc này số dư = 1).
Bước 3: Kiểm tra xem $so_du  == 0 hay không? Vì số dư bằng 1 khác 0 nên nó sẽ bỏ qua khối lệnh trong if và chạy vào khối lệnh trong else nên xuất ra màn hình “Năm 2013 Là Năm Lẻ”.

CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN IF ELSE LỒNG NHAU

Đây là phần khó nhất trong tất cả các vấn đề của câu lệnh if else trong php, ở bên trên ta chỉ chạy câu lệnh if else một tầng, ở phần này ta sẽ nghiên cứu đến if else nhiều tầng lồng nhau, có nghĩa là câu if con nằm trong câu if cha.

if($bieu_thuc_cha)
{
    // Các câu lệnh thuộc về biểu thức cha;
    if($bieu_thuc_con){
        // Các câu lệnh thuộc về biểu thức con;
    }
}

Ví dụ: Kiểm tra sô nhập vào có phải là số chẵn hay không? Nếu là số chẵn thì kiểm tra tiếp số đó có lớn hơn100 hay không, nếu lớn hơn 100 thì xuất ra màn hình “Số chẵn và lớn hơn 100″, ngược lại xuất ra màn hình “Số chẵn và nhỏ hơn 100″.

Bước 1: Nhập vào một số.

Bước 2: Kiểm tra có phải số chẵn hay không, nếu là số chẵn thì qua bước 3.

Bước 3: Kiểm tra số đó lớn hơn 100 hay không, nếu lớn hơn thì xuất ra màn hình “Số chẵn và lớn hơn 100″, ngược lại xuất ra màn hình “Số chẵn và nhỏ hơn 100″.

Phần này tương tự như ở trên nên tôi sẽ không giải thích nhiều thêm, để chúng ta có thời gian đi sang phần khác.

Download Sourse code tại đây.

Bài học tiếp theo “Câu lệnh Switch, Case“.